Tìm hiểu về vật liệu dẫn điện sử dụng trong sản xuất dây và cáp điện Trần Phú

30/09/2020

Vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện được sử dụng trong sản xuất dây cáp điện Trần Phú có những đặc điểm, tính chất như nào? Trần Phú Cable sẽ cung cấp đầy đủ trong những bài viết dưới đây.

 

Vật liệu dẫn điện là gì?

Khi ở trạng thái bình thường, vật liệu dẫn điện (là các vật chất) mang điện tích tự do, các điện tích này sẽ chuyển động theo hướng xác định và tạo thành dòng điện khi ở trong một trường điện. Người ta gọi vật liệu đó có tính dẫn điện.

Vật liệu dẫn điện có thể là chất rắn, chất lỏng và trong một số điều kiện phù hợp có thể là chất khí.

Kim loại và hợp kim có tính dẫn điện tốt được sử dụng để chế tạo thành dây và

cáp điện như đồng, nhôm, thép …, còn các kim loại và hợp kim có điện trở suất lớn thường được sử dụng để chế tạo các thiết bị dùng để sưởi, đốt nóng như vonfram…

Đồng, nhôm, thép là kim loại có thuộc tính dễ gia công áp lực (nóng cũng như

nguội). Để có tính dẫn điện cao, các kim loại này cần có độ tinh khiết bắt buộc, trong các tạp chất cho phép không được có oxy. Các oxit kim loại làm giảm cơ lý tính của vật liệu.

 

Các lớp cách điện, dẫn điện trong dây điện

Cấu tạo của vật dẫn điện

Một số tính chất của kim loại:

Trong sản xuất dây cáp điện, người ta quan tâm đến các chỉ số sau đây của kim

loại để kiểm soát chất lượng sản phẩm.

Tính dẫn điện:

Thể hiện khả năng truyền dẫn dòng điện của kim loại. Để đánh giá tính dẫn điện

của kim loại người ta dựa vào các thông số sau đây:

- Điện trở (ký hiệu: R): Được tính theo công thức.

R = ρ*l/s

Trong đó:

– ρ: Điện trở suất (Ω.mm2/m)

– l: Chiều dài (m)

– s: Tiết diện (mm2)

- Điện dẫn (ký hiệu: G): Là đại lượng nghịch đảo của điện trở

G = 1/R.

- Điện trở suất (ký hiệu: ρ): Là điện trở của dây dẫn có chiều dài là một đơn

vị chiều dài và tiết diện là một đơn vị diện tích.

- Hệ số nhiệt điện trở (α): Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ

 ρt = ρ0 [1+α(t-20)]

 Trong đó: 

 – ρt: Điện trở suất của kim loại ở t0C

 – ρ0: Điện trở suất của kim loại ở 200C

 – t: Nhiệt độ tại thời điểm đo.

Tính dẫn nhiệt:

Khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh kim loại có tính chất truyền nhiệt. Khi kim loại dễ đốt nóng nhanh và đồng đều hay dễ nguội nhanh thì kim loại đó có tính dẫn nhiệt tốt.

 

Các vật có tính dẫn nhiệt kém, muốn đốt nóng hoàn toàn phải mất nhiều thời gian và nếu làm nguội quá nhanh có thể gây nứt, vỡ.

Tính giãn nở nhiệt:

Khi đốt nóng các kim loại giãn nở ra và khi nguội lạnh các kim loại co lại.

2.4 

Tính nhiễm từ

Không phải kim loại nào cũng có tính nhiễm từ, chỉ có một số loại bị từ hóa sau khi được đặt trong một từ trường. Sắt và hợp kim của sắt có tính nhiễm từ. Niken và coban được gọi là chất sắt từ. Còn lại những lại những loại kim loại khác  không có tính chất nhiễm từ.

Tính nóng chảy:

Khi đốt nóng và đông đặc lại khi làm nguội, kim loại sẽ có tính nóng chảy. Điểm nóng chảy là nhiệt độ ứng với kim loại chuyển từ thể rắn sang thể nóng hoàn toàn. Trong công nghệ đúc, điểm nóng chảy có ý nghĩa vô cùng quan trọng, kim loại khi nóng chảy có thể dễ dàng tạo khuôn.

tính nóng chảy

Tính nóng chảy của kim loại

Tính chống ăn mòn:

Kim loại khi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao cũng không bị ăn mòn bởi hơi nước hay oxi của không khí. các kim loại khác nhau sẽ có sự ăn mòn khác nhau

Trong điều kiện bình thường, đồng và nhôm đều chống được ăn mòn còn thép thì kém hơn. Nhôm không chịu được môi trường muối, thường mau bị ăn mòn.Cần chú ý hiện tượng ăn mòn điện hóa do tác dụng của dòng điện tự sinh của các kim loại khi tiếp xúc với nhau như:

- Cu – Al.

- Fe – Zn.

Trên lưới điện, thường không nối trực tiếp ruột dẫn điện bằng nhôm vào các thiết bị, đầu nối bằng đồng mà phải dùng loại đầu nối bằng hợp kim đặc biệt.

Trong các dây dẫn yêu cầu có lực kéo đứt lớn thì thường sử dụng loại ruột dẫn có lõi thép chịu lực.

Để bảo vệ thép không bị rỉ người ta thường tráng bên ngoài một lớp kẽm chống oxy hóa, nhưng nếu lớp kẽm tráng không kín, không đảm bảo độ dày thì khi cọ xước nước ngấm vào đến thép sẽ tạo mạch chuyển dịch các điện tích, tuy rất chậm nhưng sức phá hủy rất mạnh.

Tính chất cơ học:

Độ chịu kéo, chịu nén, chịu bẻ gãy, chịu xoắn … là những đặc tính cơ học của kim loại, cho phép đánh giá khả năng kháng lực của kim loại, từ đó lựa chọn phương pháp công nghệ trong gia công áp lực.

Tính chất công nghệ:

Khi lựa chọn kim loại để chế tạo ta phải chú ý đến tính công nghệ của nó. Tính công nghệ bao gồm: tính cắt gọt, tính hàn, tính rèn, tính đúc, tính nhiệt luyện.

 

 

 


 

Chia sẻ bài viết :
Download App